08/2019/TT-BKHCN về QCVN 19 2019 BKHCN đèn Led

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Số: 08/2019/TT-BKHCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2019
THÔNG TƯ
Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm chiếu sáng
bằng công nghệ LED

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và
Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư ban hành “Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về Sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED”.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản
phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED (QCVN 19:2019/BKHCN).
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2019.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Các sản phẩm quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo QCVN 19:2019/BKHCN
được sản xuất, nhập khẩu trước lộ trình quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 thì
tiếp tục được lưu thông trên thị trường đến hết ngày 01 tháng 6 năm 2022.
Điều 4. Lộ trình áp dụng QCVN
1. Kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2020, các sản phẩm sản xuất trong nước và nhập
khẩu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo QCVN 19:2019/BKHCN phải đáp
26 CÔNG BÁO/Số 925 + 926/Ngày 04-12-2019
ứng yêu cầu về an toàn và giới hạn nhiễu điện từ (EMI) quy định tại Mục 2.1.1;
2.1.2; 2.1.3 và 2.2.1 của QCVN 19:2019/BKHCN trước khi lưu thông trên thị trường.
2. Kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2021, các sản phẩm quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo QCVN 19:2019/BKHCN phải đáp ứng tất cả các yêu cầu quy định
tại Mục 2 của QCVN 19:2019/BKHCN trước khi lưu thông trên thị trường.
3. Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản
phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED áp dụng các quy định của QCVN
19:2019/BKHCN kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm
tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá
nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để được
hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Văn Tùng
CÔNG BÁO/Số 925 + 926/Ngày 04-12-2019 27
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 19:2019/BKHCN
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ SẢN PHẨM CHIẾU SÁNG BẰNG CÔNG NGHỆ LED
National technical regulation on LED lighting products
HÀ NỘI - 2019
28 CÔNG BÁO/Số 925 + 926/Ngày 04-12-2019
QCVN 19:2019/BKHCN
Lời nói đầu

QCVN 19:2019/BKHCN do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản
phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 08/2019/TT-BKHCN ngày 25
tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

CÔNG BÁO/Số 925 + 926/Ngày 04-12-2019 29
QCVN 19:2019/BKHCN
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ SẢN PHẨM CHIẾU SÁNG BẰNG CÔNG NGHỆ LED

National technical regulation on LED lighting products
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu về an toàn, tương thích điện từ và
các yêu cầu về quản lý đối với các sản phẩm chiếu sáng thông dụng sử dụng công
nghệ đi-ốt phát sáng - LED (sau đây gọi là sản phẩm chiếu sáng LED) được quy định
tại Phụ lục của Quy chuẩn kỹ thuật này.
Quy chuẩn kỹ thuật này không áp dụng đối với:
- Thiết bị chiếu sáng bằng công nghệ LED trên các phương tiện giao thông vận
tải quy định tại QCVN 35:2017/BGTVT;
- Thiết bị chiếu sáng trong công trình chiếu sáng quy định tại QCVN 07-7:2016/BXD;
- Thiết bị chiếu sáng trong phương tiện quảng cáo ngoài trời quy định tại QCVN
17:2018/BXD.

1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu,
kinh doanh sản phẩm chiếu sáng LED quy định tại Phụ lục của Quy chuẩn kỹ thuật này,
các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Công nghệ LED: là công nghệ phát sáng sử dụng các đi-ốt có thể phát ra
các bước sóng ánh sáng khi có dòng điện đi qua, có thể là vùng hồng ngoại, tử ngoại
hoặc vùng ánh sáng nhìn thấy.
1.3.2. Bóng đèn LED: là tập hợp các linh kiện thành một thiết bị sử dụng công nghệ
LED để chiếu sáng, có thể có hoặc không tích hợp bộ điều khiển, được thiết kế để kết
nối với nguồn điện thông qua đầu đèn tiêu chuẩn được tích hợp.
1.3.3. Bóng đèn LED có ba-lát lắp liền: là khối khi tháo rời sẽ bị hỏng vĩnh viễn,
được lắp cùng với đầu đèn và kết hợp với nguồn sáng LED và phần tử bổ sung cần
thiết để vận hành ổn định các nguồn sáng.

30 CÔNG BÁO/Số 925 + 926/Ngày 04-12-2019
QCVN 19:2019/BKHCN
1.3.4. Nguồn sáng LED: là tập hợp các linh kiện thành một thiết bị sử dụng công
nghệ LED để chiếu sáng.
1.3.5. Đèn điện LED: là một thiết bị hoàn chỉnh bao gồm một hoặc nhiều nguồn
sáng LED, bộ điều khiển LED, bộ phận phân phối ánh sáng, các bộ phận để cố định và
bảo vệ bóng đèn, các bộ phận để kết nối với nguồn điện và các bộ phận khác.
1.3.6. Đèn điện LED thông dụng: là đèn điện LED không được thiết kế dùng cho
mục đích đặc biệt. Ví dụ: đèn điện LED sử dụng cho quay phim, chụp ảnh, bể bơi, nuôi
trồng, đánh bắt, đèn trên phương tiện giao thông.
1.3.7. Đèn điện LED thông dụng cố định: là đèn điện LED dùng với mục đích
chiếu sáng và được thiết kế để chỉ có thể tháo khi có dụng cụ hỗ trợ hoặc sử dụng
ngoài tầm với.
1.3.8. Đèn điện LED thông dụng di động: là đèn điện LED dùng với mục đích chiếu
sáng và có thể di chuyển từ một vị trí này sang vị trí khác trong khi vẫn được nối với
nguồn.
1.3.9. Sản phẩm chiếu sáng LED: là tên gọi chung cho các sản phẩm được quy
định tại Phụ lục của Quy chuẩn kỹ thuật này.

2. YÊU CẦU KỸ THUẬT
Các sản phẩm chiếu sáng LED quy định tại Phụ lục của Quy chuẩn kỹ thuật này
phải bảo đảm phù hợp với các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc tế
tương ứng như sau:

2.1. Yêu cầu về an toàn
2.1.1. Đèn điện LED (bao gồm đèn điện LED thông dụng cố định và đèn điện LED
thông dụng di động) phải phù hợp với quy định tại TCVN 7722-1:2017 (IEC 60598-
1:2014/AMD1:2017)
Đèn điện - Phần 1: Yêu cầu chung và các thử nghiệm). Đồng
thời, tùy công năng sử dụng theo thiết kế, mỗi loại đèn điện LED phải tuân thủ theo
một phần tương ứng của bộ TCVN 7722-2 (IEC 60598-2)
(1) Đèn điện - Phần 2: Yêu
cầu cụ thể.
Trường hợp không có phần tương ứng thì áp dụng phần thích hợp nhất của TCVN
7722-2 (IEC 60598-2). Khi thiết kế của đèn điện LED có thể áp dụng hai hoặc nhiều
phần của TCVN 7722-2 (IEC 60598-2) thì đèn điện LED phải tuân thủ cả hai hoặc tất
cả các mục thích hợp.

(1)
: Bộ tiêu chuẩn TCVN 7722-2 (IEC 60598-2) bao gồm nhiều phần với năm công bố khác
nhau. Khi áp dụng phần nào sẽ sử dụng phiên bản mới nhất của phần đó tại thời điểm áp dụng,
bao gồm cả các sửa đổi.

CÔNG BÁO/Số 925 + 926/Ngày 04-12-2019 31
QCVN 19:2019/BKHCN
2.1.2. Bóng đèn LED có ba-lát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng phải phù
hợp với quy định tại TCVN 8782:2017 (IEC 62560:2011+AMD1:2015)
Bóng đèn LED
có ba-lát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng làm việc ở điện áp lớn hơn 50 V. Quy
định về an toàn.
2.1.3. Bóng đèn LED hai đầu được thiết kế thay thế bóng đèn huỳnh quang ống
thẳng phải phù hợp với quy định tại TCVN 11846:2017 (IEC 62776:2014)
Bóng đèn
LED hai đầu được thiết kế thay thế bóng đèn huỳnh quang ống thẳng. Quy định về
an toàn.
2.1.4. Các sản phẩm chiếu sáng LED tại Phụ lục của Quy chuẩn kỹ thuật này
phải nằm trong nhóm miễn trừ (Exempt group)
không có nguy cơ về quang sinh học
hoặc nhóm 1 (Risk group 1) không có nguy cơ về quang sinh học với sử dụng thông
thường khi thử nghiệm, đánh giá, phân loại theo IEC 62471:2006 Photobiological
safety of lamps and lamp systems (An toàn quang sinh học đối với bóng đèn và hệ
thống bóng đèn).
2.2. Yêu cầu về tương thích điện từ (EMC)
2.2.1. Các sản phẩm chiếu sáng LED tại Phụ lục của Quy chuẩn kỹ thuật này phải
bảo đảm nhiễu điện từ (EMI) không vượt quá các giới hạn quy định trong TCVN
7186:2018 (CISPR 15:2018)
Giới hạn và phương pháp đo đặc tính nhiễu tần số ra-đi-ô
của thiết bị chiếu sáng và thiết bị tương tự.
2.2.2. Các sản phẩm chiếu sáng LED tại Phụ lục của Quy chuẩn kỹ thuật này phải
bảo đảm miễn nhiễm điện từ (EMS) phù hợp với quy định tại IEC 61547:2009 Ed 2.0

Equipment for general lighting purposes - EMC immunity requirements (Thiết bị với mục
đích chiếu sáng thông dụng - Yêu cầu về miễn nhiễm EMC).
3. YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ
3.1.
Các sản phẩm chiếu sáng LED tại Phụ lục Quy chuẩn kỹ thuật này phải
công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu
hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường.

3.2. Các sản phẩm chiếu sáng LED sản xuất trong nước phải thực hiện việc công
bố hợp quy theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy
và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết
tắt là Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN) và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày
31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 28/2012/TT-BKHCN (sau đây viết tắt là Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN).

32 CÔNG BÁO/Số 925 + 926/Ngày 04-12-2019
QCVN 19:2019/BKHCN
3.3.
Các sản phẩm chiếu sáng LED nhập khẩu phải thực hiện đăng ký kiểm tra nhà
nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 27/2012/TTBKHCN quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc
trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây viết tắt là Thông tư số
27/2012/TT-BKHCN) và Thông tư số 07/2017/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN.

3.4. Công bố hợp quy
3.4.1 Việc công bố hợp quy phải dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng
nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Nghị định 107/2016/NĐ-CP ngày
01/7/2016 của Chính phủ quy định kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp (sau đây
viết tắt là Nghị định số 107/2016/NĐ-CP), Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày
09/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu
tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một
số quy định về kiểm tra chuyên ngành (sau đây viết tắt là Nghị định số 154/2018/NĐ-
CP) hoặc được thừa nhận theo quy định của Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN ngày
31/10/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các
Hiệp định và thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp (sau đây viết
tắt là Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN).
3.4.2 Chứng nhận hợp quy
a) Việc chứng nhận thực hiện theo phương thức 1 (thử nghiệm mẫu điển hình)
quy định trong Phụ lục II của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số
02/2017/BKHCN.
b) Thử nghiệm phục vụ việc chứng nhận phải được thực hiện bởi tổ chức thử
nghiệm được chỉ định theo quy định của Nghị định số 107/2016/NĐ-CP, Nghị định số
154/2018/NĐ-CP hoặc được thừa nhận theo quy định của Thông tư số 27/2007/TTBKHCN. Phạm vi thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu quy
định của Quy chuẩn kỹ thuật này.
c) Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy có giá trị không quá 3 năm.
3.4.3. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp quy phải tuân thủ theo khoản 2 Điều 4 của “Quy định về chứng nhận hợp
chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy” ban hành kèm
theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.

3.5. Trình tự, thủ tục và hồ sơ công bố hợp quy
CÔNG BÁO/Số 925 + 926/Ngày 04-12-2019 33
QCVN 19:2019/BKHCN
Trình tự, thủ tục và hồ sơ công bố hợp quy đối với thiết bị điện, điện tử sản xuất
trong nước và nhập khẩu thực hiện theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư
số 02/2017/TT-BKHCN.

3.6. Đối với sản phẩm Bóng đèn LED có ba-lát lắp liền, nếu đã được chứng nhận
hợp quy về tương thích điện từ (EMC) theo Quy chuẩn kỹ thuật này thì không phải
chứng nhận hợp quy theo QCVN 9:2012/BKHCN về EMC đối với thiết bị điện, điện tử
gia dụng và các mục đích tương tự.

4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC CÁ NHÂN
4.1.
Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm chiếu sáng LED phải bảo
đảm chất lượng theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.

4.2. Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phải bảo đảm yêu cầu quy định tại Mục 2,
thực hiện quy định tại Mục 3 của Quy chuẩn kỹ thuật này.

4.3. Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm chiếu sáng LED sau khi được chứng
nhận hợp quy phải đăng ký bản công bố hợp quy tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh
theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 02/2017/TTBKHCN.

4.4. Doanh nghiệp nhập khẩu các sản phẩm chiếu sáng LED sau khi được chứng
nhận hợp quy phải đăng ký kiểm tra chất lượng tại cơ quan kiểm tra theo quy định tại
Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 07/2017/TT-BKHCN.

4.5. Doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp các bằng chứng về sự phù hợp của
sản phẩm với Quy chuẩn kỹ thuật này khi có yêu cầu hoặc khi được kiểm tra theo quy
định đối với hàng hóa lưu thông trên thị trường.

5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1.
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm hướng dẫn, thanh
tra và kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.

5.2. Trong trường hợp các tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật này
có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa
học và Công nghệ.

5.3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật
được viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật này có sự thay đổi thì thực hiện theo văn
bản hiện hành./.

34 CÔNG BÁO/Số 925 + 926/Ngày 04-12-2019
QCVN 19:2019/BKHCN
PHỤ LỤC
Danh mục các sản phẩm chiếu sáng LED phải bảo đảm các yêu cầu theo
QCVN 19:2019/BKHCN

STT Tên sản phẩm
theo mã HS
Mã HS Phạm vi điều chỉnh
1 Đèn đi-ốt phát sáng
(LED)
85395000 - Bóng đèn LED có ba-lát lắp liền dùng
cho chiếu sáng thông dụng làm việc ở
điện áp lớn hơn 50V.
- Đèn điện LED thông dụng cố định.
- Đèn điện LED thông dụng di động.
- Bóng đèn LED hai đầu được thiết kế
thay thế bóng đèn huỳnh quang ống
thẳng.
2 Đèn rọi 94051091 - Đèn điện LED thông dụng cố định.
3 Loại khác 94052090 - Đèn điện LED thông dụng di động.

 

09/2019/TT-BKHCN về QCVN 03: 2019/BKHCN về Đồ chơi trẻ em

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QCVN 3:2019/BKHCN
 

 

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

 

VỀ AN TOÀN ĐỒ CHƠI TRẺ EM

National technical regulation on safety of toys
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HÀ NỘI – 2019

 

           
   

 

 

 

     
 
 

 

 

 

 

 

 

 

Lời nói đầu


QCVN 3:2019/BKHCN thay thế cho QCVN 3:2009/BKHCN.

QCVN 3:2019/BKHCN do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn đồ chơi trẻ em biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 09/2019/TT-BKHCN ngày 30 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ AN TOÀN ĐỒ CHƠI TRẺ EM

National technical regulation on safety of toys

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1.    Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu an toàn đối với đồ chơi trẻ em, các phương pháp thử tương ứng và yêu cầu về quản lý chất lượng đồ chơi trẻ em sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường.

1.2.    Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối, bán lẻ đồ chơi trẻ em, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

1.3.    Giải thích từ ngữ

Trong quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1  Đồ chơi trẻ em: Sản phẩm hoặc vật liệu bất kỳ được thiết kế hoặc được nêu rõ để sử dụng cho trẻ nhỏ hơn 16 tuổi sử dụng khi chơi.

Đồ chơi trẻ em là tên gọi chung cho các sản phẩm được quy định tại Phụ lục I của quy chuẩn kỹ thuật này.

Các sản phẩm được nêu trong Phụ lục II không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật này.

1.3.2 Loại đồ chơi trẻ em: Những đồ chơi trẻ em có cùng chức năng, cùng kết cấu và thiết kế, được sản xuất từ cùng một hoặc các loại vật liệu.

1.3.3 Lô hàng: Tập hợp những đồ chơi trẻ em được xác định về số lượng, có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, của cùng một cơ sở sản xuất, cùng một bộ hồ sơ nhập khẩu.

Cụm từ “kiểu loại, đặc tính kỹ thuật” trong thuật ngữ trên được xác định theo một hoặc một số tiêu chí cơ bản sau:

a) Theo vật liệu chính của đồ chơi trẻ em: đồ chơi nhồi bông, đồ chơi bằng chất dẻo, đồ chơi bằng nhựa cứng, đồ chơi bằng gỗ, đồ chơi bằng kim loại, v.v.

b) Theo chất liệu của lớp phủ: sơn, vécni, sơn ta, mực in, polyme, v.v.

c) Theo tính năng chính của đồ chơi trẻ em:

- Tính chất cơ lý.

- Sử dụng điện khi vận hành.

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Yêu cầu an toàn đối với đồ chơi trẻ em

2.1.1. Yêu cầu an toàn về cơ lý

Yêu cầu an toàn về cơ lý theo TCVN 6238-1:2017 (ISO 8124-1:2014), An toàn đồ chơi trẻ em – Phần 1: Các yêu cầu an toàn liên quan đến tính chất cơ lý.

2.1.2. Yêu cầu an toàn về tính cháy

Yêu cầu an toàn về tính cháy theo TCVN 6238-2:2017 (ISO 8124-2:2014), An toàn đồ chơi trẻ em – Phần 2: Tính cháy.

2.1.3. Yêu cầu an toàn về hóa học

2.1.3.1 Giới hạn mức thôi nhiễm của một số nguyên tố độc hại

Yêu cầu về giới hạn mức thôi nhiễm của một số nguyên tố độc hại theo                                TCVN 6238-3:2011 (ISO 8124-3:2010), An toàn đồ chơi trẻ em – Phần 3: Giới hạn mức thôi nhiễm của một số nguyên tố độc hại.

2.1.3.2 Giới hạn về hợp chất hữu cơ độc hại

2.1.3.2.1 Chất lỏng trong đồ chơi trẻ em

Chất lỏng có thể tiếp xúc được trong đồ chơi trẻ em không được có pH nhỏ hơn 3,0 hoặc lớn hơn 10,0. Yêu cầu này không áp dụng cho mực viết trong dụng cụ viết.

2.1.3.2.2  Formaldehyt trong đồ chơi dành cho trẻ em dưới 3 tuổi

Các chi tiết bằng vải dệt có thể tiếp xúc được trong đồ chơi trẻ em không được chứa hàm lượng formaldehyt vượt quá 30 mg/kg.

Các chi tiết bằng giấy có thể tiếp xúc được trong đồ chơi trẻ em không được chứa hàm lượng formaldehyt vượt quá 30 mg/kg.

Các chi tiết gỗ liên kết bằng keo dán có thể tiếp xúc được trong đồ chơi trẻ em không được chứa hàm lượng formaldehyt vượt quá 80 mg/kg.

2.1.3.2.3  Phtalat trong đồ chơi trẻ em

Đồ chơi trẻ em không được có hàm lượng các phtalat di(2-etylhexyl) phtalat (DEHP), dibutyl phtalat (DBP) hoặc butyl benzyl phtalat (BBP) vượt quá 0,1 % khối lượng mỗi phtalat.

Đồ chơi trẻ em có thể cho vào miệng không được có hàm lượng các phtalat diisononyl phtalat (DINP), diisodecyl phtalat (DIDP) hoặc di-n-octyl phtalat (DNOP) vượt quá 0,1 % khối lượng mỗi phtalat.

2.1.3.2.4  Amin thơm trong đồ chơi trẻ em

Hàm lượng của các amin thơm (bao gồm cả các dẫn xuất từ thuốc nhuộm azo trong mẫu) có trong vật liệu đồ chơi hoặc bộ phận của đồ chơi không được vượt quá các mức được quy định trong Bảng 1.

Quy định về hàm lượng các amin thơm áp dụng đối với các loại vật liệu đồ chơi và bộ phận của đồ chơi được nêu trong Bảng 2.

Bảng 1 – Mức giới hạn cho các amin thơm

 

Tên hợp chất

Số CAS

        Mức quy định, không lớn hơn

  (mg/kg)

Benzidin

92-87-5

5

2-Naphthylamin

91-59-8

5

4-Chloroanilin

106-47-8

5

3.3'-Dichlorobenzidin

91-94-1

5

3,3'-Dimethoxybenzidin

119-90-4

5

3.3'-Dimethylbenzidin

119-93-7

5

o-Toluidin

95-53-4

5

2-Methoxyanilin (o-Anisidin)

90-04-0

5

Anilin

62-53-3

5

 

 

Bảng 2 – Danh mục đồ chơi/bộ phận của đồ chơi áp dụng quy định về amin thơm

 

 

Loại đồ chơi/bộ phận của đồ chơi

 

Vật liệu

Đồ chơi hoặc bộ phận có thể tiếp xúc được của đồ chơi có khối lượng 150 g hoặc nhỏ hơn được thiết kế cho trẻ em dưới 3 tuổi có thể cầm tay khi chơi.

Gỗ

Giấy

Đồ chơi hoặc bộ phận có thể tiếp xúc được của đồ chơi được thiết kế cho trẻ em dưới 3 tuổi.

Vật liệu dệt

Da thuộc

Bộ phận để cho vào miệng của các loại đồ chơi được khởi động bằng cách sử dụng miệng.

Gỗ

Giấy

Đồ chơi được mang trùm lên mũi hoặc miệng.

Vật liệu dệt

Giấy

Các loại vật liệu rắn làm đồ chơi với chủ định để lại vết.

 

Tất cả

Các loại chất lỏng có màu có thể tiếp xúc được trong đồ chơi.

 

Chất lỏng

Các loại đất sét nặn, các loại đất sét dùng để chơi hoặc tương tự, ngoại trừ các loại đồ chơi hóa học (hóa chất) được quy định tại TCVN 6238-5:1997 (EN 71-5:1993)

 

 

Tất cả

 

Các chất làm bóng bay

 

Tất cả

Các loại mô phỏng hình xăm làm đồ chơi

 

Tất cả

 

2.1.3.3          Ngoài các yêu cầu quy định tại điểm 2.1.3.1 và 2.1.3.2 của quy chuẩn kỹ thuật này, đồ chơi trẻ em phải đáp ứng các yêu cầu giới hạn mức an toàn đối với các chất độc hại khác được quy định trong các văn bản có liên quan.

2.1.4  Yêu cầu an toàn đối với đồ chơi trẻ em sử dụng điện

          Đồ chơi trẻ em không được dùng nguồn điện có điện áp danh định vượt quá 24 V và không một bộ phận nào trong đồ chơi trẻ em có điện áp danh định hoặc tức thời vượt quá            24 V.

          Các bộ phận trong đồ chơi trẻ em nếu được nối hoặc có thể tiếp xúc với nguồn điện có điện áp danh định vượt quá giới hạn nêu trên cũng như các dây dẫn, cáp điện nối đến các bộ phận phải được cách điện và bảo vệ thích hợp để ngăn ngừa các rủi ro về điện.

2.2      Yêu cầu ghi nhãn

Đồ chơi trẻ em phải có nhãn hàng hóa theo đúng quy định hiện hành. Nội dung ghi nhãn phải rõ ràng, dễ đọc, khó tẩy xóa và phải theo đúng quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

 

 

3. PHƯƠNG PHÁP THỬ

3.1   Thử yêu cầu an toàn về cơ lý

Thử yêu cầu an toàn về cơ lý theo TCVN 6238-1:2017 (ISO 8124-1:2014), An toàn đồ chơi trẻ em – Phần 1: Các khía cạnh an toàn liên quan đến tính chất cơ lý.

3.2   Thử yêu cầu an toàn về tính cháy

Thử yêu cầu an toàn về tính cháy theo TCVN 6238-2:2017 (ISO 8124-2:2014), An toàn đồ chơi trẻ em – Phần 2: Tính cháy

3.3  Thử yêu cầu an toàn về hóa học

- Thử mức thôi nhiễm của một số nguyên tố độc hại theo TCVN 6238-3:2011                         (ISO 8124-3:2010), An toàn đồ chơi trẻ em – Phần 3: Giới hạn mức thôi nhiễm của một số nguyên tố độc hại.

- Thử pH của các dung dịch lỏng theo TCVN 8317-9:2010 (ISO 787-9:1981), Phương pháp thử chung cho bột màu và chất độn – Xác định pH trong dung dịch nước.

- Thử hàm lượng formaldehyt trong vật liệu dệt có thể tiếp xúc được trong đồ chơi trẻ em theo TCVN 7421-1:2013 (ISO 14184-1:2011), Vật liệu dệt – Xác định formaldehyt – Phần 1: Formaldehyt tự do và thủy phân (phương pháp chiết nước).

- Thử hàm lượng formaldehyt trong chi tiết bằng giấy có thể tiếp xúc được trong đồ chơi trẻ em theo TCVN 8307:2010 (EN 645:1993), Giấy và cactông tiếp xúc với thực phẩm – Chuẩn bị nước chiết lạnh; TCVN 8308:2010 (EN 1541:2001), Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm – Xác định formaldehyt trong dung dịch nước chiết.

- Thử hàm lượng formaldehyt trong chi tiết gỗ liên kết bằng keo có thể tiếp xúc được trong đồ chơi trẻ em theo TCVN 8330-3:2010 (EN 717-3:1996), Ván gỗ nhân tạo - Xác định formaldehyt phát tán - Phần 3: Formaldehyt phát tán bằng phương pháp bình thí nghiệm

- Thử hàm lượng các phtalat có trong đồ chơi trẻ em theo TCVN 6238-6:2015                 (ISO 8124-6:2014), An toàn đồ chơi trẻ em – Phần 6: Một số este phtalat trong đồ chơi và sản phẩm dành cho trẻ em.

- Thử hàm lượng một số amin thơm trong vật liệu đồ chơi theo TCVN 6238-10:2010 (EN 71-10:2005),  An toàn đồ chơi trẻ em – Phần 10: Hợp chất hóa hữu cơ – Chuẩn bị mẫu và chiết mẫu; TCVN 6238-11:2010 (EN 71-11:2005), An toàn đồ chơi trẻ em – Phần 11: Hợp chất hóa hữu cơ – Phương pháp phân tích.

4. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ

 

4.1. Đồ chơi trẻ em thuộc phạm vi của quy chuẩn kỹ thuật này phải công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Mục 2 của quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường.

4.2. Đồ chơi trẻ em sản xuất trong nước phải thực hiện việc công bố hợp quy theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và các phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN) và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN (sau đây viết tắt là Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN)

4.3. Đồ chơi trẻ em nhập khẩu phải thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ và Thông tư số 07/2017/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN (sau đây viết tắt là Thông tư số 07/2017/TT-BKHCN)

4.4. Công bố hợp quy

4.4.1 Việc công bố hợp quy đồ chơi trẻ em phải dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Nghị định 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp (sau đây viết tắt là Nghị định số 107/2016/NĐ-CP), Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành (sau đây viết tắt là Nghị định số 154/2018/NĐ-CP) hoặc được thừa nhận theo quy định của Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN ngày 31/10/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các Hiệp định và thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp (sau đây viết tắt là Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN).

4.4.2.  Chứng nhận hợp quy

a)  Đối với đồ chơi trẻ em sản xuất trong nước:

- Chứng nhận hợp quy theo Phương thức 5 “Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất” tại cơ sở sản xuất đồ chơi trẻ em.

Hoặc:

- Chứng nhận hợp quy theo Phương thức 7 “Thử nghiệm mẫu đại diện, đánh giá sự phù hợp của lô sản phẩm, hàng hóa tại cơ sở sản xuất đồ chơi trẻ em trong trường hợp cơ sở sản xuất không thể áp dụng các yêu cầu đảm bảo chất lượng theo Phương thức 5.

b)  Đối với đồ chơi trẻ em nhập khẩu:

- Chứng nhận hợp quy theo Phương thức 7 “Thử nghiệm mẫu đại diện, đánh giá sự phù hợp của lô sản phẩm, hàng hóa đối với từng lô đồ chơi trẻ em nhập khẩu trong trường hợp lô đồ chơi trẻ em chưa được chứng nhận hợp quy theo Phương thức 5 quy định tại quy chuẩn kỹ thuật này.

Hoặc:

- Chứng nhận hợp quy theo Phương thức 5 tại cơ sở sản xuất ở nước ngoài khi có yêu cầu từ phía cơ sở sản xuất nước ngoài theo quy định tại điểm a) mục 4.4.2.

4.4.3 Thử nghiệm phục vụ việc chứng nhận phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định của Nghị định số 107/2016/NĐ-CP , Nghị định số 154/2018/NĐ-CP hoặc được thừa nhận theo quy định của Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN. Phạm vi thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu quy định của quy chuẩn kỹ thuật này.

4.4.4 Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy có giá trị không quá 3 năm.

4.4.5. Sử dụng dấu hợp quy

Dấu hợp quy phải tuân thủ theo khoản 2 Điều 4 của “Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy” ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.

4.5. Trình tự, thủ tục và hồ sơ công bố hợp quy

Trình tự, thủ tục và hồ sơ công bố hợp quy đối với đồ chơi trẻ em sản xuất trong nước và nhập khẩu thực hiện theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN.

 

5.TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

 

5.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đồ chơi trẻ em phải đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

5.2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đồ chơi trẻ em phải đảm bảo yêu cầu quy định tại Mục 2 và thực hiện quy định tại Mục 4 của quy chuẩn kỹ thuật này.

5.3. Tổ chức, cá nhân sản xuất đồ chơi trẻ em sau khi được chứng nhận hợp quy phải đăng ký bản công bố hợp quy tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi đăng k‎ý kinh doanh theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN.

5.4. Tổ chức nhập khẩu đồ chơi trẻ em sau khi được chứng nhận hợp quy phải đăng ký kiểm tra chất lượng tại cơ quan kiểm tra theo quy định tại Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 07/2017/TT-BKHCN.

5.5. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu đồ chơi trẻ em có trách nhiệm cung cấp các bằng chứng về sự phù hợp của sản phẩm với quy chuẩn kỹ thuật này khi có yêu cầu hoặc khi được kiểm tra theo quy định đối với hàng hóa lưu thông trên thị trường.

5.6.     Tổ chức, cá nhân phân phối, bán lẻ phải bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hoá đã được chứng nhận hợp quy và có gắn dấu hợp quy và nhãn phù hợp với các quy định hiện hành.

 

6.TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

6.1.     Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra và kiểm tra việc thực hiện quy chuẩn kỹ thuật này.

Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm đề xuất, kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung nội dung quy chuẩn kỹ thuật này phù hợp với thực tiễn.

6.2.     Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại quy chuẩn kỹ thuật này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản hiện hành. Trường hợp các tiêu chuẩn, mã HS viện dẫn tại quy chuẩn kỹ thuật này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

             
PHỤ LỤC I

 

Danh mục đồ chơi trẻ em phải bảo đảm các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật này
 

 

STT

Mã HS

Tên sản phẩm theo mã HS

1

Xe đạp đồ chơi: xe ba bánh, xe đẩy, xe có bàn đạp và đồ chơi tương tự có bánh, xe của búp bê;

9503.00.10

2

Búp bê có hoặc không có trang phục;

9503.00.21

3

Bộ phận và phụ kiện: Quần áo và phụ kiện quần áo; giầy và mũ

9503.00.22

4

Loại khác

9503.00.29

5

Xe điện, kể cả đường ray, đèn hiệu và các phụ kiện khác của chúng

9503.00.30

6

Các mô hình thu nhỏ theo tỷ lệ (scale) và các mô hình giải trí tương tự, có hoặc không vận hành

9503.00.40

7

Đồ chơi và bộ đồ chơi xây dựng khác, bằng mọi loại vật liệu trừ nhựa (plastic)

9503.00.50

8

Đồ chơi hình con vật hoặc sinh vật không phải hình người

9503.00.60

9

Các loại đồ chơi đố trí (puzzles)

9503.00.70

10

Đồ chơi, xếp khối hoặc cắt rời hình chữ số, chữ cái hoặc hình con vật; bộ xếp chữ; bộ đồ chơi tạo chữ và tập nói; bộ đồ chơi in hình; bộ đồ chơi đếm (abaci); máy may đồ chơi; máy chữ đồ chơi

9503.00.91

11

Dây nhảy

9503.00.92

12

Hòn bi

9503.00.93

13

Các đồ chơi khác bằng cao su

9503.00.94

14

Loại khác

9503.00.99

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC II

Danh mục các sản phẩm không được coi là đồ chơi trẻ em và các đồ chơi               không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật này

 

1.  Xe đạp, ngoại trừ các xe được coi là đồ chơi (nghĩa là xe có chiều cao yên tối đa bằng 435 mm);

2.  Ná bắn đá;

3.  Phi tiêu có đầu nhọn kim loại;

4.  Thiết bị trong các sân chơi gia đình và công cộng;

5.  Súng và súng ngắn hoạt động bằng hơi và khí nén;

6. Diều (ngoại trừ điện trở của dây diều được quy định trong TCVN 6238-1:2017                (ISO 8124-1:2014);

7.  Bộ mô hình lắp ráp, đồ thủ công mỹ nghệ, đồ sở thích không được thiết kế dùng để chơi;

8.  Các dụng cụ và thiết bị luyện tập thể thao, đồ dùng cắm trại, thiết bị dành cho điền kinh, các loại nhạc cụ và dụng cụ biểu diễn; tuy nhiên các loại đồ chơi mô phỏng các thiết bị và dụng cụ này vẫn thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật này;

     Có sự khác biệt rất nhỏ giữa các thiết bị, dụng cụ thể thao và nhạc cụ và đồ chơi mô phỏng. Mục đích của nhà sản xuất hay nhà phân phối cũng như cách sử dụng thông thường hoặc có thể dự đoán trước sẽ xác định có phải là đồ chơi mô phỏng hay không;

9.  Các loại mô hình máy bay, tên lửa, tàu thuyền và các loại xe chạy trên mặt đất bằng động cơ đốt trong. Tuy nhiên các loại đồ chơi mô phỏng của các mô hình này vẫn thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật này;

10.  Các loại sản phẩm sưu tầm không phải cho trẻ nhỏ hơn 16 tuổi;

11.  Các loại sản phẩm dùng để trang trí trong các ngày lễ;

12.  Các thiết bị sử dụng ở chỗ nước sâu, dụng cụ tập bơi và thiết bị hỗ trợ nổi trên mặt nước dành cho trẻ em như là phao bơi dạng ghế ngồi và các phao dạng khác;

13.  Đồ chơi lắp đặt tại các nơi công cộng (ví dụ như khu giải trí, trung tâm thương mại);

14.  Các bộ đồ chơi ghép hình có nhiều hơn 500 miếng ghép hoặc không có hình, sử dụng cho mục đích chuyên nghiệp;

15.  Pháo, bao gồm cả ngòi nổ, ngoại trừ các loại ngòi nổ được thiết kế riêng cho đồ chơi;

16.  Các loại sản phẩm có bộ phận gia nhiệt được sử dụng dưới sự giám sát của người lớn trong hoạt động giảng dạy;

17.  Các loại xe có động cơ hơi nước;

18.  Các loại đồ chơi nghe nhìn có thể kết nối với màn hình và vận hành ở điện áp danh định lớn hơn 24 V;

19.  Núm vú cao su giả dành cho trẻ em (đầu vú giả cho trẻ em ngậm);

20.  Các loại vũ khí mô phỏng trung thực;

21.  Các loại lò điện, bàn là hoặc sản phẩm có chức năng khác vận hành ở điện áp danh định lớn hơn 24 V;

22.  Cung tên có chiều dài tĩnh lớn hơn 120 cm;

23.  Đồ trang sức thời trang dành cho trẻ em.

 

62/2024/TT-BGTVT về danh mục HH phải làm đăng kiểm thuộc Bộ GTVT

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 62/2024/TT-BGTVT Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2024
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT ngày 30
tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định danh mục
sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm
quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21
tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 ngày
27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2008 của Chính phủ; Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện
đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công
nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao
thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường và
Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả

62 30
2
năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông
vận tải.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TTBGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy
định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách
nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải (sau đây viết tắt là Thông
tư số 12/2022/TT-BGTVT)

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT như
sau:
“2. Danh mục sản phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này áp dụng nguyên tắc sau:
a) Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu phải được chứng nhận chất lượng an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định sau khi thông quan và trước khi đưa
ra thị trường;
b) Sản phẩm, hàng hóa sản xuất, lắp ráp trong nước phải được chứng nhận
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định trước khi đưa ra
thị trường.”.
2. Bãi bỏ khoản 3 Điều 3 Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT.
3. Bỏ cụm từ “Tổng cục” tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 12/2022/TTBGTVT.
4. Thay thế cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam” tại
Điều 7 Thông tư số 12/2022/TT-BGTVT bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Đường
bộ Việt Nam”.
5. Thay thế Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 12/2022/TTBGTVT bằng các Phụ lục I, Phụ lục II tương ứng ban hành kèm theo Thông tư
này.

Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2025.
2. Hàng hóa nhập khẩu không thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa quy định
tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này nhưng thuộc danh mục
sản phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 12/2022/TT-BGTVT, đã được cấp bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu hoặc bản đăng ký kiểm tra chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục hoàn thành thủ tục chứng nhận chất lượng

3
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định tại thời điểm được cấp bản
đăng ký kiểm tra nêu trên.
3. Hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ
lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này nhưng không thuộc danh mục
sản phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 12/2022/TT-BGTVT, đã đăng ký tờ khai hải quan trước ngày Thông tư này
có hiệu lực thì tiếp tục hoàn thành thủ tục nhập khẩu theo quy định tại thời điểm
đăng ký tờ khai hải quan./.

Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, KHCN&MT
(H.Lưu)
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang

Phụ lục I
DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA PHẢI CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG
AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRƯỚC THÔNG QUAN (ĐỐI VỚI NHẬP KHẨU),
TRƯỚC KHI ĐƯA RA THỊ TRƯỜNG (ĐỐI VỚI SẢN XUẤT, LẮP RÁP)

(Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

TT Tên sản phẩm, hàng hóa Quy chuẩn Mã số HS Văn điều bảnchỉnh QPPL
I Lĩnh vực phương tiện giao
thông đường bộ
A Ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ
moóc
QCVN 09:2024/BGTVT
QCVN 10:2024/BGTVT
QCVN 11:2024/BGTVT
QCVN 82:2024/BGTVT
QCVN 109:2024/BGTVT
TT 54/2024/TT-BGTVT
TT 55/2024/TT-BGTVT
1 Ô tô đầu kéo (dùng để kéo sơ mi
rơ moóc)
8701.21
8701.22
8701.23
8701.24
8701.29
2 Ô tô khách (loại chở 10 người
trở lên, kể cả lái xe)
87.02
3 Ô tô con; Ô tô cứu thương; Ô tô
được thiết kế chủ yếu để chở
người (loại chở dưới 10 người
kể cả lái xe) loại khác (thuộc
nhóm 87.03)
87.03
4 Ô tô tải tự đổ; Ô tô tải kể cả ô tô
tải VAN; Ô tô tải đông lạnh; Ô
tô chở rác; Ô tô xi téc; Ô tô chở
xi măng rời; Ô tô chở bùn; Ô tô
chở hàng loại khác (thuộc nhóm
87.04)
87.04
5 Ô tô cần cẩu 8705.10.00
6 Ô tô chữa cháy 8705.30.00
7 Ô tô trộn và vận chuyển bê tông 8705.40.00
8 Ô tô quét đường; Ô tô xi téc
phun nước; Ô tô hút chất thải
(dùng để hút bùn hoặc hút bể
phốt)
8705.90.50
9 Ô tô điều chế chất nổ di động 8705.90.60
10 Ô tô khoan 8705.20.00
11 Ô tô cứu hộ; Ô tô chuyên dùng
loại khác (thuộc nhóm 87.05)
8705.90.90

62 30 12
2

TT Tên sản phẩm, hàng hóa Quy chuẩn Mã số HS Văn điều bảnchỉnh QPPL
12 Ô tô sát xi không có buồng lái
(khung gầm có gắn động cơ)
dùng cho xe có động cơ (thuộc
các nhóm từ 87.01 đến 87.05).
87.06
13 Sơ mi rơ moóc xi téc 8716.31.00
14 Rơ moóc tải; Sơ mi rơ moóc tải 8716.39.91
8716.39.99
15 Rơ moóc chuyên dùng; Sơ mi rơ
moóc chuyên dùng (thuộc nhóm
87.16)
8716.40.00
B Xe mô tô, xe gắn máy QCVN 14:2024/BGTVT
QCVN 77:2024/BGTVT
QCVN 04:2024/BGTVT
TT 54/2024/TT-BGTVT
TT 55/2024/TT-BGTVT
1 Xe mô tô (kể cả loại có thùng xe
bên cạnh); Xe gắn máy.
87.11
C Xe máy chuyên dùng QCVN 22:2018/BGTVT
QCVN 13:2024/BGTVT
TT 54/2024/TT-BGTVT
TT 55/2024/TT-BGTVT
1 Xe cần cẩu bánh lốp (cần trục
bánh lốp) - Loại có buồng lái và
buồng điều khiển cơ cấu công
tác riêng biệt
8705.10.00
2 Xe cần cẩu bánh lốp (cần trục
bánh lốp) - Loại có chung buồng
điều khiển cơ cấu lái và điều
khiển cơ cấu công tác
8426.41.00
II Lĩnh vực đường sắt
1 Đầu máy Điêzen QCVN 15:2023/BGTVT
QCVN 16:2023/BGTVT
86.02 TT 01/2024/TT-BGTVT
2 Toa xe chở khách không tự
hành; Toa xe công vụ, phát điện
QCVN 15: 2023/BGTVT
QCVN 18: 2023/BGTVT
8605.00.00 TT 01/2024/TT-BGTVT

Các từ viết tắt trong Phụ lục này được hiểu như sau:
TT: Thông tư;
QPPL: Quy phạm pháp luật;
QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Phụ lục II
DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA PHẢI CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG
AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SAU THÔNG QUAN,
TRƯỚC KHI ĐƯA RA THỊ TRƯỜNG (ĐỐI VỚI NHẬP KHẨU), TRƯỚC KHI
ĐƯA RA THỊ TRƯỜNG (ĐỐI VỚI SẢN XUẤT, LẮP RÁP)

(Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BGTVT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

TT Tên sản phẩm, hàng hóa Quy chuẩn Mã số HS Văn điều bảnchỉnh QPPL
I. Lĩnh vực phương tiện giao thông đường bộ, phụ tùng
A Ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ
moóc
QCVN 09:2024/BGTVT
QCVN 10:2024/BGTVT
QCVN 11:2024/BGTVT
QCVN 82:2024/BGTVT
QCVN 109:2024/BGTVT
TT 54/2024/TT-BGTVT
TT 55/2024/TT-BGTVT
1 Ô tô kéo rơ moóc 8701.95.90
2 Ô tô chở người trong sân bay 87.02
3 Ô tô khách kiểu limousine (từ
10 chỗ ngồi trở lên kể cả lái
xe)
87.02
4 Ô tô nhà ở lưu động (Motor
home)
87.03
5 Ô tô chở phạm nhân 87.03
6 Ô tô tang lễ 87.03
7 Ô tô con kiểu limousine (dưới
10 chỗ ngồi kể cả lái xe)
87.03
8 Ô tô sửa chữa lưu động 8705.90.90
9 Ô tô y tế lưu động (chụp X
quang, khám chữa bệnh lưu
động...)
8705.90.50
10 Ô tô quan trắc môi trường 8705.90.90
11 Ô tô dành cho người khuyết
tật điều khiển
8713.90.00
12 Ô tô trộn bê tông lưu động 8705.40.00
13 Rơ moóc nhà ở lưu động 8716.10.00
14 Sơ mi rơ moóc nhà ở lưu động 8716.10.00
15 Rơ moóc khách 8716.40.00
16 Sơ mi rơ moóc khách 8716.40.00
17 Rơ moóc xi téc 8716.31.00
18 Rơ moóc kiểu module 8716.39.91
8716.39.99

62 30 12
2

TT Tên sản phẩm, hàng hóa Quy chuẩn Mã số HS Văn điều bảnchỉnh QPPL
19 Rơ moóc rải phụ gia làm
đường
8716.40.00
20 Sơ mi rơ moóc kiểu dolly 8716.40.00
21 Sơ mi rơ moóc băng tải 8716.40.00
B Xe mô tô, xe gắn máy QCVN 14:2024/BGTVT
QCVN 77:2024/BGTVT
QCVN 04:2024/BGTVT
TT 54/2024/TT-BGTVT
TT 55/2024/TT-BGTVT
1 Xe mô tô dành cho người
khuyết tật điều khiển
8713.90.00
2 Xe gắn máy dành cho người
khuyết tật điều khiển
8713.90.00
C Xe bốn bánh có gắn động cơ TT 54/2024/TT-BGTVT
TT 55/2024/TT-BGTVT
Xe chở người bốn bánh có gắn
động cơ:
QCVN 119:2024/BGTVT 1
- Loại chở dưới 10 người kể cả
người lái bao gồm cả xe chơi
golf (golf car, golf buggies)
loại chở dưới 10 người kể cả
người lái hoạt động trong
phạm vi hạn chế
8703.10
- Loại chở từ 10 người trở lên
kể cả người lái
87.02
2 Xe chở hàng bốn bánh có gắn
động cơ
QCVN 118:2024/BGTVT 87.04
D Xe máy chuyên dùng QCVN 22:2018/BGTVT
QCVN 13:2024/BGTVT
TT 54/2024/TT-BGTVT
TT 55/2024/TT-BGTVT
1 Xe nâng 8427.10.00
8427.20.00
2 Xe ủi (máy ủi) 84.29
3 Xe xúc (máy xúc) 8429.51.00
4 Xe đào (máy đào) 8429.52.00
8430.41.00
5 Xe xúc, đào (máy xúc, đào) 8429.59.00
6 Xe lu rung 8429.40.40
8429.40.50
7 Xe lu loại khác 8429.40.90
8 Xe khoan (máy khoan) 8430.41.00
9 Xe cần cẩu bánh xích (cần trục
bánh xích) - Loại có buồng lái
và buồng điều khiển cơ cấu
công tác riêng biệt
8705.10.00


3

TT Tên sản phẩm, hàng hóa Quy chuẩn Mã số HS Văn điều bảnchỉnh QPPL
10 Xe cần cẩu bánh xích (cần trục
bánh xích) - Loại có chung
buồng điều khiển cơ cấu lái và
điều khiển cơ cấu công tác
8426.49.00
11 Xe thi công mặt đường 8705.90.90
84.30
84.79
12 Xe phun bê tông; Xe máy
chuyên dùng loại khác
8705.90.90
13 Xe san (máy san) 8429.20.00
14 Xe tự đổ 87.04
15 Xe kéo bánh xích 8701.30.00
16 Xe kéo trong kho bãi; nhà
xưởng
87.01
17 Xe kéo, đẩy máy bay 87.01
18 Xe kéo hàng hóa, hành lý
trong sân bay
87.09
19 Máy kéo nông nghiệp 87.01
20 Xe hút bùn, bể phốt 8705.90.50
21 Xe cứu thương lưu động 87.03
22 Xe quét đường 8705.90.50
23 Xe phun, tưới chất lỏng 8705.90.50
24 Xe trộn và vận chuyển bê tông
(xe trộn bê tông)
8705.40.00
25 Xe bơm bê tông 8705.90.90
26 Xe chở, trộn, ép rác 8705.90.90
27 Xe băng tải 8705.90.90
28 Xe thang lên máy bay 8705.90.90
29 Xe đưa hành khách khuyết tật
lên máy bay
8705.90.90
30 Xe hút chất thải máy bay 8705.90.90
31 Xe cấp điện cho máy bay 8705.90.90
32 Xe chở nhiên liệu cho máy
bay (có cơ cấu nạp nhiên liệu
cho máy bay)
87.09
33 Xe chở nước sạch cho máy
bay (có cơ cấu cấp nước sạch
cho máy bay)
87.09
34 Xe địa hình 87.03
35 Xe chở hàng 87.04
36 Xe quét, chà sàn 8705.90.50


4

TT Tên sản phẩm, hàng hóa Quy chuẩn Mã số HS Văn điều bảnchỉnh QPPL
37 Xe cào, vận chuyển vật liệu
(máy cào, vận chuyển vật liệu)
84.30
38 Xe cạp (máy cạp) 84.29.30.00
39 Xe đóng cọc, Xe ép cọc (máy
đóng cọc, máy ép cọc)
84.30
40 Xe đóng cọc và nhổ cọc (máy
đóng cọc và nhổ cọc)
8430.10.00
41 Xe phá dỡ, Xe kẹp gỗ, Xe xếp,
dỡ vật liệu (máy phá dỡ; máy
kẹp gỗ; máy xếp, dỡ vật liệu)
84.29
E Phụ tùng
(Trừ phụ tùng sản xuất trong
nước để phục vụ mục đích sửa
chữa, bảo hành cho xe cơ giới
và cùng kiểu loại với phụ tùng
đã được chứng nhận)
TT 54/2024/TT-BGTVT
TT 55/2024/TT-BGTVT
1 Khung xe mô tô, xe gắn máy QCVN 124:2024/BGTVT 8714.10.30
2 Gương chiếu hậu xe mô tô, xe
gắn máy
QCVN 28:2024/BGTVT 7009.10.00
3 Vành bánh xe mô tô, xe gắn
máy
QCVN 113:2024/BGTVT 8714.10.50
4 Lốp hơi dùng cho xe mô tô, xe
gắn máy
QCVN 36:2024/BGTVT 4011.40.00
5 Ắc quy chì-a xít, lithium-ion
dùng cho xe mô tô,xe gắn máy
QCVN 47:2024/BGTVT 8507
6 Ắc quy sử dụng cho xe mô tô
điện, xe gắn máy điện
QCVN 91:2024/BGTVT 8507
7 Đèn chiếu sáng phía trước của
phương tiện giao thông cơ
giới đường bộ
QCVN 125:2024/BGTVT 8512.20
8 Gương dùng cho xe ô tô QCVN 33:2024/BGTVT 7009.10.00
9 Kính an toàn của xe ô tô QCVN 32:2024/BGTVT 70.07
8708.22
10 Lốp hơi dùng cho ô tô QCVN 34:2024/BGTVT 4011.10.00;
4011.20
4011.90.10
11 Vật liệu sử dụng trong kết cấu
nội thất xe cơ giới
QCVN 53:2024/BGTVT 8708.99.80
12 Vành hợp kim nhẹ dùng cho
xe ô tô
QCVN 78:2024/BGTVT 8708.70
13 Thùng nhiên liệu xe ô tô QCVN 52:2024/BGTVT 8708.99
14 Động cơ xe mô tô, xe gắn máy QCVN 37:2024/BGTVT 84.07


5

TT Tên sản phẩm, hàng hóa Quy chuẩn Mã số HS Văn điều bảnchỉnh QPPL
15 Động cơ sử dụng cho xe mô tô
điện, xe gắn máy điện
QCVN 90:2024/BGTVT 85.01
II. Lĩnh vực phương tiện, thiết bị thăm dò khai thác dầu khí biển
1 Giàn cố định trên biển (bệ
giàn khoan và các mảng cấu
kiện tích hợp sử dụng trong
các công đoạn khoan, khai
thác dầu khí trên biển)
Bổ sung sửa đổi 1:2017
QCVN 49: 2012/BGTVT
8430.49.10 TT 33/2011/TT-BGTVT
2 Kho chứa nổi, giàn di động
(giàn khoan hoặc giàn sản
xuất nổi hoặc nửa nổi nửa
chìm)
QCVN 70:2014/BGTVT
QCVN 48:2012/BGTVT
8905.20.00 TT 33/2011/TT-BGTVT
3 Hệ thống đường ống biển (ống
dẫn sử dụng cho đường ống
dẫn dầu hoặc khí)
QCVN 69:2014/BGTVT 7304 hoặc
7305 hoặc
7306
TT 33/2011/TT-BGTVT
4 Phao neo dầu khí QCVN 72:2014/BGTVT 8907.90.10 TT 33/2011/TT-BGTVT
III. Lĩnh vực tàu biển
1 Tàu thủy chở khách, du
thuyền, phà, tàu thủy chở
hàng, sà lan và các tàu thuyền
tương tự để vận chuyển người
hoặc hàng hóa (trừ các
phương tiện phục vụ vào mục
đích quốc phòng, an ninh)
QCVN 21:2015/BGTVT;
Sửa đổi 1:2016 QCVN
21:2015/BGTVT; Sửa đổi
2:2017 QCVN
21:2015/BGTVT; Sửa đổi
3:2018 QCVN
21:2015/BGTVT
QCVN 26:2024/BGTVT
QCVN 56:2013/BGTVT
QCVN 74:2024/BGTVT
89.01 TT 40/2016/TT-BGTVT
TT 17/2023/TT-BGTVT
2 Tàu kéo và tàu đẩy (trừ các
phương tiện phục vụ vào mục
đích quốc phòng, an ninh)
QCVN 21:2015/BGTVT;
Sửa đổi 1:2016 QCVN
21:2015/BGTVT; Sửa đổi
2:2017 QCVN
21:2015/BGTVT; Sửa đổi
3:2018 QCVN
21:2015/BGTVT
QCVN 26:2024/BGTVT
QCVN 74:2024/BGTVT
89.04 TT 40/2016/TT-BGTVT
TT 17/2023/TT-BGTVT
3 Tàu đèn hiệu (hải đăng), tàu
cứu hộ, tàu hút nạo vét (tàu
cuốc), cần cẩu nổi và tàu
thuyền khác mà tính năng di
động trên mặt nước chỉ nhằm
bổ sung cho chức năng chính
của các tàu thuyền này; ụ nổi
sửa chữa tàu
QCVN 21:2015/BGTVT;
Sửa đổi 1:2016 QCVN
21:2015/BGTVT; Sửa đổi
2:2017 QCVN
21:2015/BGTVT; Sửa đổi
3:2018 QCVN
21:2015/BGTVT
QCVN 55:2013/BGTVT
QCVN 56:2013/BGTVT
QCVN 74:2024/BGTVT
89.05 TT 40/2016/TT-BGTVT
TT 17/2023/TT-BGTVT
4 Tàu thuyền khác, thân tàu
hoặc tàu chưa hoàn chỉnh hoặc
QCVN 21:2015/BGTVT;
Sửa đổi 1:2016 QCVN
89.06 TT 40/2016/TT-BGTVT


6

TT Tên sản phẩm, hàng hóa Quy chuẩn Mã số HS Văn điều bảnchỉnh QPPL
chưa hoàn thiện, đã lắp ráp,
hoặc chưa lắp ráp hoặc tháo
rời, hoặc tàu hoàn chỉnh chưa
lắp ráp hoặc tháo rời nếu
không có đặc trưng cơ bản của
một loại tàu cụ thể (trừ các
phương tiện phục vụ vào mục
đích quốc phòng, an ninh)
21:2015/BGTVT; Sửa đổi
2:2017 QCVN
21:2015/BGTVT; Sửa đổi
3:2018 QCVN
21:2015/BGTVT
QCVN 54:2019/BGTVT
QCVN 26:2024/BGTVT
QCVN 03:2016/BGTVT
QCVN 63:2013/BGTVT
QCVN 56:2013/BGTVT
QCVN 23:2016/BGTVT
QCVN 74:2024/BGTVT
TT 17/2023/TT-BGTVT
IV. Lĩnh vực phương tiện thủy nội địa
1 Tàu thủy chở khách, du
thuyền, phà, tàu thủy chở
hàng, sà lan và các tàu thuyền
tương tự để vận chuyển người
hoặc hàng hóa, các loại tàu
thuyền thể thao, vui chơi giải
trí và canô (trừ các phương
tiện phục vụ vào mục đích
quốc phòng, an ninh)
Sửa đổi 1:2015 QCVN
72:2013/BGTVT
Sửa đổi 2:2018
QCVN72:2013/ BGTVT
QCVN 25:2015/BGTVT
Sửa đổi 2:2016 QCVN
17:2011/BGTVT
QCVN 84:2014/BGTVT
QCVN 50:2012/BGTVT
QCVN 51:2012/BGTVT
QCVN 56:2013/BGTVT
Sửa đổi 1:2016 QCVN
01:2008/BGTVT
QCVN 54:2013/BGTVT
QCVN 81:2014/BGTVT
89.01
89.03
TT 48/2015/TT-BGTVT
TT 16/2023/TT-BGTVT
2 Tàu kéo và tàu đẩy (trừ các
phương tiện phục vụ vào mục
đích quốc phòng, an ninh)
Sửa đổi 1:2015 QCVN
72:2013/BGTVT
Sửa đổi 2:2018 QCVN
72:2013/ BGTVT
QCVN 25:2015/BGTVT
Sửa đổi 2:2016 QCVN
17:2011/BGTVT
QCVN 84:2013/BGTVT
89.04
TT 48/2015/TT-BGTVT
TT 16/2023/TT-BGTVT
3 Tàu đèn hiệu, tàu cứu hỏa, tàu
hút nạo vét, tàu cuốc, cần cẩu
nổi và tàu thuyền khác mà tính
năng di động trên mặt nước
chỉ nhằm bổ sung cho chức
năng chính của các tàu thuyền
này; ụ nổi sửa chữa tàu
Sửa đổi 1:2015 QCVN
72:2013/BGTVT
Sửa đổi 2:2018 QCVN
72:2013/ BGTVT
QCVN 25:2015/BGTVT
Sửa đổi 2:2016 QCVN
17:2011/BGTVT
QCVN 84:2013/BGTVT
QCVN 51:2012/BGTVT
QCVN 56:2013/BGTVT
89.05
TT 48/2015/TT-BGTVT
TT 16/2023/TT-BGTVT


7

TT Tên sản phẩm, hàng hóa Quy chuẩn Mã số HS Văn điều bảnchỉnh QPPL
QCVN 54:2013/BGTVT
QCVN 55:2013/BGTVT
4 Tàu thuyền khác, thân tàu
hoặc tàu chưa hoàn chỉnh hoặc
chưa hoàn thiện, đã lắp ráp,
hoặc chưa lắp ráp hoặc tháo
rời, hoặc tàu hoàn chỉnh chưa
lắp ráp hoặc tháo rời nếu
không có đặc trưng cơ bản của
một loại tàu cụ thể (trừ các
phương tiện phục vụ vào mục
đích quốc phòng, an ninh)
Sửa đổi 1:2015 QCVN
72:2013/BGTVT
Sửa đổi 2:2018 QCVN
72:2013/ BGTVT
QCVN 25:2015/BGTVT
Sửa đổi 2:2016 QCVN
17:2011/BGTVT
QCVN 84:2014/BGTVT
QCVN 50:2012/BGTVT
QCVN 51:2012/BGTVT
QCVN 56:2013/BGTVT
Sửa đổi 1:2016 QCVN
01:2008/BGTVT
QCVN 54:2013/BGTVT
89.06
TT 48/2015/TT-BGTVT
TT 16/2023/TT-BGTVT
V. Lĩnh vực đường sắt
1 Đầu máy chạy điện từ nguồn
điện cấp từ bên ngoài hoặc ắc
quy
QCVN 15:2023/BGTVT
QCVN 16:2023/BGTVT
86.01 TT 01/2024/TT-BGTVT
2 Toa xe đường sắt đô thị QCVN 15:2023/BGTVT
QCVN 18:2023/BGTVT
86.03 TT 01/2024/TT-BGTVT
3 Phương tiện chuyên dùng:
Goòng máy; Ô tô ray; Cần
trục đường sắt; Máy chèn
đường; Máy kiểm tra đường;
Phương tiện khác dùng để
phục vụ cứu viện, thi công,
bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra
đường sắt
QCVN 15:2023/BGTVT
QCVN 16:2023/BGTVT
QCVN 18:2023/BGTVT
QCVN 22:2018/BGTVT
8604.00.00 TT 01/2024/TT-BGTVT
TT 35/2011/TT-BGTVT
TT 21/2023/TT-BGTVT
4 Toa xe hành lý; Toa xe bưu
vụ; Toa xe hàng ăn
QCVN 15:2023/BGTVT
QCVN 18:2023/BGTVT
8605.00.00 TT 01/2024/TT-BGTVT
5 Toa xe hàng và toa goòng
không tự hành
QCVN 15:2023/BGTVT
QCVN 18:2023/BGTVT
8606 TT 01/2024/TT-BGTVT
6 Giá chuyển hướng, bộ trục
bánh xe của đầu máy
Giá chuyển hướng, bộ trục
bánh xe của toa xe
QCVN 16:2023/BGTVT
QCVN 18:2023/BGTVT
QCVN 87:2015/BGTVT
QCVN 110:2023/BGTVT
8607.11.00
8607.12.00
TT 01/2024/TT-BGTVT
7 Van phân phối đầu máy
Van hãm toa xe
QCVN 112:2023/BGTVT 8607.21.00 TT 01/2024/TT-BGTVT
8 Bộ móc nối, đỡ đấm QCVN 111:2023/BGTVT 8607.30.00 TT 01/2024/TT-BGTVT
9 Thiết bị tín hiệu đuôi tàu TT 01/2024/TT-BGTVT 8530.10.00 TT 01/2024/TT-BGTVT
VI. Lĩnh vực sản phẩm công nghiệp dùng trong giao thông vận tải và phương tiện thăm dò khai thác
trên biển (không áp dụng đối với sản phẩm dùng cho tàu tạm nhập tái xuất và mang cờ nước ngoài)


8

TT Tên sản phẩm, hàng hóa Quy chuẩn Mã số HS Văn điều bảnchỉnh QPPL
1 Nồi hơi, bình chịu áp lực các
loại dùng trong giao thông vận
tải và phương tiện thăm dò
khai thác trên biển.
QCVN 67:2018/BGTVT
QCVN 21:2015/BGTVT
Sửa đổi 1:2016 QCVN
21:2015/BGTVT; Sửa đổi
2:2017 QCVN
21:2015/BGTVT; Sửa đổi
3:2018 QCVN
21:2015/BGTVT
QCVN 54:2019/BGTVT
QCVN 48:2012/BGTVT
Sửa đổi 1:2017 QCVN
49:2012/BGTVT
QCVN 70:2014/BGTVT
TCVN 7704:2007
Sửa đổi 1:2015 QCVN
72:2013/BGTVT
Sửa đổi 2:2018 QCVN
72:2013/BGTVT
84.02 84.03 TT 27/2019/TT-BGTVT
TT 11/2016/TT-BGTVT
TT 25/2020/TT-BGTVT
TT 35/2011/TT-BGTVT
TT 55/2012/TT-BGTVT
TT 15/2018/TT-BGTVT
TT 06/2014/TT-BGTVT
TT 36/2016/TT-BGTVT
TT 39/2018/TT-BGTVT
TT 08/2017/TT-BGTVT
TT 21/2023/TT-BGTVT
2 Xuồng cứu sinh, cấp cứu
(dùng cho tàu biển; phương
tiện thăm dò khai thác trên
biển)
QCVN 42:2015/BGTVT
Sửa đổi 1:2017 QCVN
42:2015/BGTVT
QCVN 64:2015/BGTVT
8906.90.90 TT 28/2012/TT-BGTVT
TT 71/2015/TT-BGTVT
TT 15/2018/TT-BGTVT
Công ước SOLAS 74
LSA Code
3 Bè cứu sinh (dùng cho tàu
biển; phương tiện thăm dò
khai thác trên biển)
QCVN 42:2015/BGTVT
Sửa đổi 1:2017 QCVN
42:2015/BGTVT
QCVN 64:2015/BGTVT
8907.9 TT 28/2012/TT-BGTVT
TT 71/2015/TT-BGTVT
TT 15/2018/TT-BGTVT
Công ước SOLAS 74
LSA Code
4 Đuốc cầm tay (dùng cho tàu
biển; phương tiện thăm dò
khai thác trên biển)
QCVN 42:2015/BGTVT
Sửa đổi 1:2017 QCVN
42:2015/BGTVT
QCVN 64:2015/BGTVT
3604.90.90 TT 28/2012/TT-BGTVT
TT 71/2015/TT-BGTVT
TT 15/2018/TT-BGTVT
LSA Code
Công ước SOLAS 74
5 Thang cho người lên/xuống
thiết bị cứu sinh (Embarkation
ladder) (dùng cho tàu biển;
phương tiện thăm dò khai thác
trên biển)
QCVN 42:2015/BGTVT
Sửa đổi 1:2017 QCVN
42:2015/BGTVT
QCVN 64:2015/BGTVT
44.21 TT 24/2014/TT-BGTVT
TT 71/2015/TT-BGTVT
TT 15/2018/TT-BGTVT
LSA Code
Công ước SOLAS 74
6 Thiết bị nâng hạ xuồng cứu
sinh, cấp cứu, phao bè; Thiết
bị nâng lắp đặt, sử dụng trên
phương tiện giao thông vận
tải: tàu biển, phương tiện thủy
nội địa, đường bộ, đường sắt,
hàng không.
QCVN 42:2015/BGTVT
Sửa đổi 1:2017 QCVN
42:2015/BGTVT
QCVN 64:2015/BGTVT
QCVN 23:2016/BGTVT
QCVN 97:2016/BGTVT
84.26 TT 28/2012/TT-BGTVT
TT 71/2015/TT-BGTVT
TT 15/2018/TT-BGTVT
LSA code
Công ước SOLAS 74


9

TT Tên sản phẩm, hàng hóa Quy chuẩn Mã số HS Văn điều bảnchỉnh QPPL
Thiết bị nâng lắp đặt, sử dụng
trên phương tiện, thiết bị thăm
dò, khai thác trên biển.
Cầu trục, cổng trục, cần trục
chuyển tải, khung nâng di
động và xe chuyển tải có chân
chống.
Cầu trục di chuyển trên cột cố
định.
Cần trục có cần đặt trên cột đỡ
hoặc chân đế.
Cần trục chạy trên bánh lốp.
Các cần trục khác dùng để xếp
dỡ.
(dùng trong giao thông vận
tải, cảng hàng không, cảng
thủy, cơ sở đóng mới, sửa
chữa tàu thủy, phương tiện
đường sắt và phương tiện
thăm dò khai thác trên biển)
QCVN 96:2016/BGTVT
QCVN 22:2018/BGTVT
Số 152 - Công ước về sức
khỏe và an toàn nghề
nghiệp, 1979 (ILO)
TT 10/2017/TT-BGTVT
TT 09/2017/TT-BGTVT
TT 08/2017/TT-BGTVT
TT 27/2019/TT-BGTVT
TT 35/2011/TT-BGTVT
TT 21/2023/TT-BGTVT
7 Xe nâng hạ xếp tầng hàng
bằng cơ cấu càng nâng; các
loại xe công xưởng khác có
lắp thiết bị nâng hạ hoặc xếp
hàng (không tham gia giao
thông đường bộ; không áp
dụng đối với xe nâng hàng di
chuyển bằng đẩy hoặc kéo
tay)
QCVN 22:2018/BGTVT 84.27 TT 27/2019/TT-BGTVT
TT 35/2011/TT-BGTVT
TT 21/2023/TT-BGTVT
8 Máy nâng hạ, giữ, xếp dỡ khác
(ví dụ: xe nâng người, thang
máy nâng hạ theo chiều thẳng
đứng, thang cuốn, băng tải,
thùng cáp treo).
Máy nâng hạ và băng tải hoạt
động liên tục khác, để vận tải
hàng hóa hoặc vật liệu.
(dùng trong giao thông vận
tải, cảng hàng không, cảng
thủy, cơ sở đóng mới, sửa
chữa tàu thủy, phương tiện
đường sắt và phương tiện
thăm dò khai thác trên biển)
QCVN 22:2018/BGTVT 84.28 TT 27/2019/TT-BGTVT
TT 35/2011/TT-BGTVT
TT 21/2023/TT-BGTVT

Các từ viết tắt trong Phụ lục này được hiểu như sau:
TT: Thông tư;
QPPL: Quy phạm pháp luật;
QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
TCVN: Tiêu chuẩn quốc gia.

367/2024/QĐ-BKHCN về Danh mục SP chiếu sáng Led phải KTCL

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
__________

Số: 367/QĐ-BKHCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________
Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung nhóm sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED
tại Quyết định số 2711/QĐ-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2022
của Bộ trưởng Khoa học và Công nghệ

_____________

BỘ TRƯỞNG
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành và Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường;

Căn cứ Nghị định số 28/2023/NĐ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế.

QUYẾT ĐỊNH:

 
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nhóm sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED tại số thứ tự 10 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 2711/QĐ-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ. Chi tiết nêu tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
 
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
 
Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ; Cổng TTĐT Bộ KH&CN;
- Lưu: VT, PC, TĐC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

 
 

Lê Xuân Định

 
 

Phụ lục

NHÓM SẢN PHẨM CHIẾU SÁNG BẰNG CÔNG NGHỆ LED
THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

(Kèm theo Quyết định số 367/QĐ-BKHCN ngày 12 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

_____________________

STT

Tên hàng hóa

Tên QCVN

Mã HS (theo Thông tư 31/2022/TT-BTC)

Tên văn bản áp dụng

Biện pháp quản lý đối với hàng hóa nhập khẩu

10

Sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED

 
 

10.1

Bóng đèn LED có ba-lát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng làm việc ở điện áp lớn hơn 50V

QCVN

19:2019/BKHCN

8539.52.10

8539.52.90

- Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN

- Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN

- Thông tư số 07/2018/TT-BKHCN

- Thông tư số 08/2019/TT-BKHCN

- Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN

- Thông tư số 01/2022/TT-BKHCN

- Kiểm tra nhà nước về chất lượng sau khi thông quan.

- Căn cứ để kiểm tra nhà nước dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoạt động hoặc được thừa nhận.

- Cơ quan kiểm tra: Cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ về tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

10.2

Bóng đèn LED hai đầu được thiết kế thay thế bóng đèn huỳnh quang ống thẳng

QCVN

19:2019/BKHCN

8539.52.90

- Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN

- Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN

- Thông tư số 07/2018/TT-BKHCN

- Thông tư số 08/2019/TT-BKHCN

- Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN

- Thông tư số 01/2022/TT-BKHCN

- Kiểm tra nhà nước về chất lượng sau khi thông quan.

- Căn cứ để kiểm tra nhà nước dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoạt

động hoặc được thừa nhận.

- Cơ quan kiểm tra: Cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ về tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

10.3

Đèn điện LED thông dụng di động

QCVN

19:2019/BKHCN

9405.21.90

- Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN

- Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN

- Thông tư số 07/2018/TT-BKHCN

- Thông tư số 08/2019/TT-BKHCN

- Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN

- Thông tư số 01/2022/TT-BKHCN

- Kiểm tra nhà nước về chất lượng sau khi thông quan.

- Căn cứ để kiểm tra nhà nước dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoạt động hoặc được thừa nhận.

- Cơ quan kiểm tra: Cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ về tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

10.4

Đèn điện LED thông dụng cố định

QCVN

19:2019/BKHCN

9405.11.91

9405.11.99

9405.21.90

- Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN

- Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN

- Thông tư số 07/2018/TT-BKHCN

- Thông tư số 08/2019/TT-BKHCN

- Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN

- Thông tư số 01/2022/TT-BKHCN

- Kiểm tra nhà nước về chất lượng sau khi thông quan.

- Căn cứ để kiểm tra nhà nước dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoạt động hoặc được thừa nhận.

- Cơ quan kiểm tra: Cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ về tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ cấp tỉnh.